Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ

Trẻ em sinh ra có những đứa nhanh nhẹn khỏe mạnh, nhưng cũng có những người lại ốm đau hay mắc những bệnh nặng. Không ai mong muốn con sinh ra bị bệnh cả. Vì vậy là phụ nữ chúng ta cần phải có những kiến thức về bệnh trẻ và các cách chăm sóc trẻ để có thể hạn chế trẻ bị mắc bệnh. Một trong những bệnh có thể xảy ra với trẻ là bệnh còi xương.

Bệnh còi xương lúc đầu thì khó có thể phát hiện ra. Nhưng nếu để ý kĩ thì bệnh có những dấu hiệu ban ngày như:

  • Trẻ bị còi xương thường hay mất ngủ, quấy khóc.
  • Những trẻ bị còi xương thường hay bị rụng tóc vùng sau gáy, rụng thành hình vành khăn.
  • Trẻ còi xương thường bị những bệnh về xương, phát triển chậm: thóp rộng, có các bướu ở chán, đầu bẹp như cá trê, vòng cổ chân, cổ tay cong hình chữ X, chữ O.
  • Trẻ thường chậm biết lẫy, biết bò, biết đi.
  • Hệ tiêu hóa của trẻ bị còi xương kém.

Vậy các bạn có biết nguyên nhân do đâu mà trẻ bị bệnh còi xương không? Có rất nhiều nguyên nhân, nhưng một trong những nguyên nhân phổ biến là:

  • Trẻ bị đẻ non, hay những trẻ đẻ sinh đôi, sinh ba… Những trẻ này thường có nguy cơ mắc bệnh còi xương cao bởi lí nó không được cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết để phát triển hệ xương.
  • Những trẻ không được bú sữa mẹ hay bú ít sữa mẹ, thường bú sữa ngoài cũng có khả năng mắc bệnh còi xương.
  • Chế độ dinh dưỡng không hợp lí từ lúc trẻ còn trong bụng mẹ, hay lúc trẻ tập ăn. Cho trẻ ăn nhiều chất béo, chất đạm nhưng lại thiếu canxi.

Chẳng ai là muốn con mình bị còi xương đúng cả. Ai cũng mong mình có một cơ thể bình thường như bao người khác. Vậy ngay từ khi mang thai cho đến cho đến lúc con lớn các bà mẹ cần biết cách nuôi con để tránh con bị còi xương.

1 Ngay khi trong bụng mẹ

Khi trẻ vẫn trong bụng mẹ các bà mẹ phải ăn uống hợp lí, khoa học. Ăn- ngủ- nghỉ đúng giờ, ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, đủ 4 nhóm chất. Cần bổ sung  một lượng vừa vitamin D để tránh trẻ bị còi xương.

2 Sau khi sinh

Nên cho trẻ được bú sữa mẹ trong vòng 18 tháng đầu sau sinh. Sữa mẹ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Ngoài ra sau  khi sinh, mẹ và trẻ nên ở trong phòng thoáng mát có ánh nắng. Khi trẻ được 2 tuần thì đưa trẻ ra phơi nắng sớm từ 15 đến 20 phút để trẻ được phát triển toàn diện về xương.

3 Sau khi trẻ ăn dặm

Khi trẻ bắt đầu ăn dặm nên tạo cho trẻ thói quen ăn uống đúng giờ. Ăn đủ các chất cần thiết, bổ sung các loại sữa ngoài giàu dưỡng chất thiết yếu cho trẻ. Để trẻ được tiếp xúc với môi trường ngoài, ra ngoài nắng sớm khoảng 30 phút. Khi trẻ ăn dặm cũng là lúc bổ sung các dưỡng chất liên quan đến mắt, bổ trợ giúp não phát triển.

Đối với những trẻ có dấu hiệu bị còi xương ngoài việc cung cấp cho trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng thì cần bổ sung cho trẻ vitamin D và canxi bằng cách cho trẻ ăn các thức ăn chứa nhiều canxi: tôm, cua,… Uống các loại sữa giúp phát triển hệ xương của bé một cách tốt nhất.

 

 

 

 

Cách trị thâm môi hiệu quả

Đôi môi là một trong những bộ phận trên gương mặt. Nó được coi như một bộ phận giúp bảo vệ miệng. Môi ảnh hưởng rất nhiều đến tính thẩm mỹ của mỗi người. Để có một đôi môi căng mọng, quyến rũ bạn cần phải chăm sóc môi thật tốt.

Hiện nay khi thời đại phát triển, chị em phụ nữ ra đường thường có thói quen trang điểm. Thế nhưng trong các loại son môi thường có hàm lượng chì gây ảnh hưởng đến đôi môi của bạn. Khi hàm lượng chì cao sẽ khiến môi bạn trở nên thâm đen.

Để hạn chế được việc đó bạn nên chọn những dòng son môi chất lượng, hàm lượng chì thấp. Ngoài ra bạn nên thường xuyên dưỡng môi để có bờ môi đẹp.

1 Chanh và mật ong

Chanh và mật ong có tác dụng rất tốt trong việc giảm thâm môi. Các axit có trong chanh và các loại dưỡng chất trong mật ong sẽ giúp đôi môi bạn trở nên căng và hồng hào hơn. Mật ong chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng còn làm giảm khả năng khô môi.

Để giảm thâm bằng chanh và mật ong bạn chỉ cần làm vài bước đơn giản. Bạn vắt một ít nước cốt chanh trộn với mật ong rồi thoa lên môi. Bạn áp dụng cách này khoảng 3 đến 4 ngày trong tuần để có một đôi môi hồng hào căng mọng.

2 Nha đam

Nha đam là một trong những loại cây rất tốt trong việc làm đẹp. Nó không chỉ giúp cho việc làm trắng da, sạch mụn mà còn có khả năng làm giảm thâm môi hiệu quả. Các dưỡng chất trong lá nha đam sẽ đem đến cho bạn đôi môi hồng hào.

Cách thực hiện rất đơn giản. Bạn lấy lá nha đam cắt gọn phần vỏ rồi chà sát trực tiếp lên môi. Ngoài ra bạn cũng có thể lấy phần thịt nha đam ép lấy nước rồi xoa lên môi. Thế nhưng nha đam có chất nhựa gây ngứa vì vậy bạn cần phải cân nhắc trước khi sử dụng.

3 Cà chua

Trong cà chua có rất nhiều loại vitamin, kẽm và các chất khoáng. Những chất trong cà chua sẽ giúp bạn có đôi môi đẹp. Các loại vitamin cung cấp độ ẩm cho môi rất tốt và làm giảm lượng chì ẩn sâu trong môi, giúp môi bạn hồng tự nhiên.

Bạn chỉ cần xay một lượng cà chua vừa đủ sau đó xoa đều lên môi. Để các dưỡng chất thấm trên môi khoảng 30 phút thì rửa lại bằng nước sạch. Các dưỡng chất sẽ thấm đều. Bạn nên sử dụng tuần 3 lần để có kết quả tốt.

4 Dầu dừa

Dầu dừa có chứa rất nhiều các chất, có tác dụng rất tốt trong việc làm đẹp. Nó không chỉ giúp kích thích dài tóc, dài lông mi, lông mày mà còn có khả năng trị thâm cực tốt.

Bạn chỉ cần lấy một ít dầu dừa bôi lên môi để qua đêm. Những chất trong dầu dừa sẽ khiến môi bạn mềm mại và hồng hào hơn. Hiện nay có rất nhiều loại lăn môi dầu dừa bạn có thể mua về lăn hàng ngày để có một đôi môi đẹp.

Đôi môi là một trong những điều tạo nên nét đẹp cho khuôn mặt bạn. Vì vậy bạn cần phải biết chăm sóc đôi môi thật tốt. Trước khi trang điểm nên đánh một lớp son dưỡng môi để làm giảm lượng chì bám trên môi của bạn. Ngoài ra bạn cũng nên thường xuyên tẩy da chết cho môi. Sau khi trang điểm nên tẩy trang cho môi thật kĩ.

 

 

 

Cách làm trắng răng hiệu quả

Ai trong chúng ta cũng đều có răng. Răng là bộ phận giúp nhai nghiền nhỏ thức ăn trước khi thực ăn được đưa và thực quản. Vì hằng ngày phải tiếp xúc với rất nhiều các thực phẩm khác nhau nên răng chúng ta lâu ngày sẽ bị vàng không trắng bóng như xưa. Vậy làm thế nào để có một hàm răng đẹp trắng mà không cần đến các bác sĩ nha khoa.

1 Chanh

Trong chanh chứa một lượng lớn axit giúp tẩy sạch những thức ăn thừa, những chất bẩn bám trên răng. Thế nhưng nó sẽ khiến răng bị bào mòn vì vậy bạn cần phải cân nhắc trước khi sử dụng.

Để lấy chanh tẩy trắng răng rất đơn giản. Bạn chỉ cần vắt lấy ít nước cốt chanh rồi đánh răng bằng nước chanh đó. Bạn nên áp dụng cách này 3 lần 1 tuần để thấy được kết quả rõ rệt.

2 Muối

Từ xưa khi chưa có kem đánh răng, ông bà ta thường sử dụng muối để đánh răng. Trong muối có chứa rất nhiều chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn giúp răng chắc khỏe và trắng sáng. Muối giúp diệt các vi khuẩn gây hôi miệng, gây sâu răng,…

Bạn có thể sử dụng nước muối để đánh răng. Cho một ít muối vào trong cốc nước. Không nên để mặn quá sẽ không tốt. Bạn dùng nước muối đấy súc miệng hằng ngày hoặc để đánh răng đều được. Bên cạnh đó hiện nay có loại nước muối sinh học pha sẵn chuyên dùng để súc miệng hằng ngày bạn có thể mua chúng về sử dụng.

3 Nước vo gạo

Nước vo gạo có chứa vitamin PP diệt được các loại vi khuẩn gây hại cho răng. Vì vậy bạn nên tận dụng nước vo gạo hằng ngày để đánh răng. Nên dùng nước vo gạo lần đầu vì lần đầu rất đặc có chứa nhiều chất. Bạn dùng kết hợp với kem đánh răng, dùng nước vo gạo thay cho nước trắng như vậy sẽ giúp bạn có một hàm răng chắc khỏe và không lo bị bệnh.

4 Baking soda

Baking soda hay còn gọi là bột muối natricabonat. Trong baking soda có một lượng axit rất lớn có tác dụng tẩy trắng làm sạch men răng.Thế nhưng bạn cần phải sử dụng đúng cách nếu khoog sẽ làm bài mòn men răng, khiến răng bị ê buốt và trở nên nhạy cảm.

Bạn dùng một ít bột baking soda trộn với kem đánh răng để đánh răng hàng ngày. Sau khi đánh răng xong bạn có thể súc miệng bằng nước muối loãng. Cách này sẽ giúp bạn diệt được những con vi khuẩn có trong miệng và còn làm trắng răng hiệu quả.

5 Dâu tây

Dâu tây là một loại quả được rất nhiều người thích. Thông thường mọi người chỉ biết dâu tây để ăn như những loại quả khác thế nhưng dâu tây còn có tác dụng làm trắng răng rất tốt. Trong dâu tây có một lượng axit malic cao có khả năng làm bay các vết ố vàng trên răng do thực phẩm để lại. Bởi vậy mà rất nhiều hãng kem đánh răng sử dụng dâu tây để làm kem đánh răng. Nó không chỉ tạo hương vị dâu tây thích hợp cho trẻ nhỏ mà còn đem đến được những lợi ích tốt cho răng.

Bạn nên nghiền nhỏ dâu tây, trộn với một ít muối để đánh răng. Sau khi đánh răng xong bạn nên xúc miệng bằng nước muối để loại bỏ nốt những cặn bẩn và những phần dâu tây dính trên răng. Đánh răng bằng dâu tây không chỉ đem đến cho bạn hương vị ngọt ngào mà còn rất tốt và an toàn giúp răng chắc khỏe và sáng bóng.

 

 

 

 

Các loại thực phẩm cho người đau dạ dày

Đau dạ dày là một trong những loại bệnh rất phổ biến ở mọi lứa tuổi. Bệnh dạ dày liên quan đến đường tiêu hóa. Vì vậy bạn cần ăn uống khoa học và hợp lí để tránh bị đau hay viêm loét dạ dày. Bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những loại thực phẩm nên ăn và không nên cho người đau dạ dày.

1 Những thực phẩm nên ăn cho người đau dạ dày

Các loại rau  là một trong những thực phẩm rất tốt cho hệ tiêu hóa. Trong bữa cơm hàng ngày chúng ta không thể thiếu các loại rau xanh. Rau cung cấp rất nhiều vitamin, chất xơ và chất khoáng.

  • Rau bắp cải: Đây là một trong những loại rau rất tốt cho người đau dạ dày. Trong rau bắp cải có rất nhiều vitamin K và U. Chúng giúp chống được viêm loét dạ dày và bảo vệ lớp nhầy của dạ dày.
  • Rau chân vịt: Hàm lượng chất trong rau này giúp cho việc đại tiện tốt và thúc đẩy nhu động ruột.
  • Bí đỏ : đây là một trong những loại rất tốt cho hệ tiêu hóa. Bí đỏ sẽ giúp thúc đẩy hoạt động của ruột và dạ dày được tốt hơn.
  • Khoai: các loại khoai như khoai lang, khoai tây, khoai sọ… đều tốt cho sức khỏe. Các loại khoai này giúp cho hệ tiêu hóa được cải thiện. Trong các loại khoai chứa rất nhiều tinh bột giúp chuyển hóa glucose bảo vệ dạ dày.

Bên cạnh đó các loại quả cũng rất tốt cho sức khỏe. Trong quả chứa rất nhiều vitamin cần thiết cho cơ thể.

  • Chuối rất tốt cho người đau dạ dày. Trong chuối có chứa rất nhiều chất xơ, vitamin A, B6, kali, natri… giúp giảm lượng axit trong dạ dày. Thế nhưng không nên ăn chuối xanh, đặc biệt là chuối tiêu vì nó sẽ khiến bạn đau hơn.
  •  Đu đủ là một loại quả rất tốt cho hệ tiêu hóa. Làm giảm khả năng táo bón, xoa dịu dạ dày và kích thích hệ tiêu hóa. Bạn nên ăn đu đủ chín sau bữa ăn, không nên ăn những quả đu đủ xanh.

Ngoài ra bạn nên ăn sữa chua. Sữa chua sẽ làm hàm lượng vi sinh trong đường ruột tăng làm giảm cảm giác khó chịu không gây đầy bụng.

2 Những thực phẩm không nên  đối với những  người đau dạ dày

  • Các chất kích thích như: rượu, bia có cồn làm phá hủy thành dạ dày gây viêm loét dạ dày.
  • Không hút thuốc lá. Thuốc lá rất hại cho sức khỏe. Hút thuốc lá không chỉ gây ung thư phổi mà còn làm hỏng dạ dày. Các nhà khoa học đã chứng minh đến 60% những người đau dạ dày thường hút thuốc lá.
  • Không nên ăn những  đồ sống vì nó không tốt cho hệ tiêu hóa. Kể cả các loại quả, cũng phải ăn quả chín không ăn quả xanh, ương.
  • Tránh ăn những đồ cay nóng vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến hành tế bào dạ dày rất dễ bị loét dạ dày.
  • Tránh những đồ chua. Vì trong những đồ chua rất nhiều axit làm phá hủy dạ dày.

Bệnh dạ dày vô cùng nguy hiểm. Nó khiến chúng ta thường xuyên bị đau bụng. Vì vậy chúng ta cần phải có thói quen ăn uống khoa học. Có giờ sinh hoạt hợp lí. Nên ngủ sớm và dậy sớm tập thể dục sẽ rất tốt cho sức khỏe. Tránh bỏ bữa vì như vậy sẽ lại khiến bạn bị đau bụng.

 

 

 

Bệnh cảm cúm

Mỗi người từ khi sinh ra đến khi trưởng thành đều phải trải qua rất nhiều các loại bệnh. Có những bệnh nhẹ chỉ một vài ngày là khỏi nhưng cũng có những bệnh nặng ảnh hưởng đến tính mạng con người. Có người bị bệnh này, có người bị bệnh khác, không phải ai  cũng mắc tất cả các loại bệnh giống nhau. Một trong những loại bệnh mà rất  nhiều người mắc phải chính là bệnh cảm cúm.

1 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh cảm cúm do virut cúm gây ra. Có thể bệnh do lây nhiễm từ các loài động vật có vú hay những loài chim, gia cầm,. Tốc độ lây lan của bệnh này rất cao. Bệnh thường nguy hiểm bởi nó có thể phát triển thành đại dịch. Chỉ một người bị là sẽ kéo theo rất nhiều người xung quanh bị. Tùy thuộc vào mức độ dịch khác nhau. Bệnh thường lan do nhiễm trùng đường hô hấp, virut cúm xâm nhập vào gây bệnh cúm.

2 Các triệu chứng của bệnh cảm cúm

Những người bị bệnh cảm cúm thường bị sốt từ 38 độ C trở lên. Có những người bệnh nặng còn sốt rất cao. Hơn nữa người bệnh còn bị ho rát họng, đau đầu, sổ mũi. Cơ thể người bệnh thường toát mồ hôi nhiều. Bệnh thường giống với bệnh cảm lạnh, nên rất khó phân biệt hai loại bệnh này. Những người bị cúm thường đau nhức chân và căng các bắp chân.

3 Virut cúm

Loại virut này thường xuất hiện vào mùa mưa, lạnh. Vùng ôn đới bệnh hay xảy ra vào mùa mưa, còn vùng nhiệt đới thì bệnh xuất hiện vào mùa lạnh hoặc bất kì tháng nào trong năm. Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa lạnh bởi lẽ những con virus cúm sẽ bị bất hoạt dưới ánh nắng mặt trời thế nhưng có thể sống vài tuần ở nhiệt độ 0 đến 4 độ C và vài năm ở nhiệt độ -20 độ C.

4 Phương thức lây truyền

Bệnh cúm có khả năng lây bệnh rất cao, sự lan truyền nhanh. Các con virus có thể xâm nhập vào mũi, họng thông qua đường hô hấp. Khi tiếp xúc với những giọt nước mồ hôi, hay nước bọt, nước mũi của người bệnh cũng rất dễ bị lây bệnh. Hay những cử chỉ thân mật, tiếp xúc ở cự ly gần rất dễ bị bệnh. Đặc biệt là những nơi công cộng như nhà trẻ, trường học,… khả năng lây bệnh rất nhanh.

Theo các nhà khoa học cho thấy, những đứa trẻ đi lớp sẽ mắc bệnh cúm nhiều hơn những đứa trẻ ở nhà hay trông riêng. Thế nhưng đến khi đi học những đứa trẻ ở nhà lại rất hay bị bệnh cúm. Cúm có rất nhiều các virus khác nhau. Vì vậy mỗi người thường mắc bệnh cúm rất nhiều lần.

5 Cách điều trị bệnh cúm

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại thuốc kháng virus cúm, làm tiêu diệt các con virus cúm gây bệnh. Nếu bạn bị bệnh bạn nên uống thuốc đầy đủ và nghỉ ngơi tại nhà tránh tiếp xúc với những người xung quanh để không lây nhiễm bệnh cho mọi người. Đặc biệt nếu bạn bị bệnh nặng bạn nên đến bệnh viện để được chăm sóc và chữa trị bệnh kịp thời.

Nếu bạn không bị bệnh thì cũng phải biết cách phòng tránh bệnh. Tránh tiếp xúc với những người bệnh vì  rất dễ bị nhiễm bệnh. Bạn nên có thói quen sinh hoạt sạch sẽ, lành mạnh, ăn uống hợp lí để có thể tránh được bệnh.